Khói báo chiến tranh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khói được đốt lên làm tín hiệu báo động chiến tranh: "Khói báo chiến tranh" một cụm từ cố định, xuất phát từ tập tục cổ đốt khói bằng phân chó sóicác chòi canh biên giới để cảnh báo cho vùng nội địa biết quân địch đang xâm lấn.
    • Dấu hiệu, điềm báo trước của chiến tranh hoặc xung đột: Ngày nay, cụm từ này thường được dùng theo nghĩa bóng để chỉ những sự kiện, hành động hoặc dấu hiệu cho thấy một cuộc chiến tranh hoặc xung đột lớn sắp xảy ra.
    • Chỉ bọn giặc giã quấy phá biên cương: Trong văn chương sử sách, cụm từ này đôi khi được dùng để ám chỉ chính những kẻ xâm lược, quân địch gây hấnvùng biên ải.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Từ các tháp canh, khói báo chiến tranh đã bốc lên, báo hiệu quân địch đang vượt biên. (Từ các tháp canh, khói báo chiến tranh đã bốc lên, báo hiệu quân địch đang vượt biên.)
    • Những cuộc tập trận quy mô lớn của đối phương được xem như khói báo chiến tranh. (Những cuộc tập trận quy mô lớn của đối phương được xem như khói báo chiến tranh.)
    • Trong thơ ca, hình ảnh khói báo chiến tranh thường gợi lên không khí căng thẳng, lo âu. (Trong thơ ca, hình ảnh khói báo chiến tranh thường gợi lên không khí căng thẳng, lo âu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, báo chí với nghĩa ẩn dụ: Cụm từ thường được dùng để miêu tả những căng thẳng chính trị, quân sự leo thang nguy cơ dẫn đến xung đột.

    • Lệnh trừng phạt kinh tế được coi như thứ khói báo chiến tranh trong quan hệ giữa hai quốc gia. (Lệnh trừng phạt kinh tế được coi như thứ khói báo chiến tranh trong quan hệ giữa hai quốc gia.)
  • Dùng trong phân tích lịch sử hoặc chính trị: Để chỉ những sự kiện mang tính chất báo trước một giai đoạn xung đột.

    • Sự kiện đó chính làn khói báo chiến tranh cho một thời kỳ đen tối sắp tới. (Sự kiện đó chính làn khói báo chiến tranh cho một thời kỳ đen tối sắp tới.)
Biến thể từ gần giống
  • Hỏa hiệu (danh từ): Tín hiệu bằng lửa hoặc khói lửa để truyền tin, thường trong quân sự. (Tuy cùng chức năng báo tin nhưng "hỏa hiệu" phạm vi nghĩa rộng hơn, không nhất thiết chỉ báo chiến tranh).
  • Phong hỏa đài (danh từ): Đài đốt lửa (hỏa hiệu) xưa dùng để truyền tin giặc.
Từ đồng nghĩa
  • Điềm báo chiến tranh: Dấu hiệu báo trước chiến tranh.
  • Tín hiệu lâm chiến: Tín hiệu cho thấy sắp phải bước vào trận chiến.
Thành ngữ liên quan
  • Khói lửa mịt mù: Thường dùng để miêu tả cảnh chiến tranh ác liệt, tang thương. (Tuy từ "khói" nhưng nhấn mạnh vào hiện trường chiến sự đang diễn ra, khác với "khói báo chiến tranh" dấu hiệu báo trước).
  • Nổi lửa đốt đồng: Hành động gây hấn, phát động chiến tranh. (Nhấn mạnh vào hành động chủ động khơi mào, trong khi "khói báo chiến tranh" tín hiệu thông báo/thụ động về mối đe dọa).
  1. Từ chữ "Lang Yên": Khói đốt bằng phân chó sói - Dấu hiệu chiến tranh
  2. Ngày xưa, khi biên thùy giặc, người ta thường đốt khói bằng phân chó sóichòi cao để báo động cho nội địa biết. Sau đó, từ này được dùng để chỉ bọn giặc giã quấy phá biên cương